Ống nhựa HDPE – Nhựa Bình Minh Việt
Ống HDPE bền, nhẹ, chống ăn mòn – tiêu chuẩn ISO 4427-2:2007. Nhiều đường kính & cấp áp PN (6–20 bar).
Mô Tả
Giới thiệu chung về sản phẩm HDPE
Vật liệu
Ống và phụ tùng ống nhựa HDPE – ISO 4427:2007 (TCVN 7305:2008) được sản xuất từ hợp chất nhựa polyethylene tỷ trọng cao:
PE80 và PE100.
Ống nhựa HDPE (High-density Polyethylene) có thành phần tương tự, với polyme chính chiếm 99% trọng lượng.
Sản phẩm cũng sử dụng 1% chất tạo màu.
Tương tự như ống PPR, ống HDPE không được ngâm tẩm hay phủ lớp bề mặt và không chứa các chất độc hại như phthalates,
dung môi halogenated, aziridines, PBDE hay SCCP, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Không sử dụng trong quy trình sản xuất hoặc cố ý đưa vào công thức sản phẩm bất kỳ chất nào được phân loại là
gây ung thư, độc đối với sinh sản hoặc gây tổn thương di truyền
(thuộc Nhóm 1, 2A và 2B của IARC).
Sản phẩm không được pha chế, sản xuất hoặc có chứa các hợp chất sau, cũng như các dẫn xuất chức năng hoặc tiền chất của chúng;
đồng thời không được sử dụng ở bất kỳ giai đoạn nào của quy trình sản xuất, bao gồm các chất chuẩn bị, tẩy rửa hoặc khử dầu mỡ trong cơ sở sản xuất.
Lĩnh vực áp dụng
Ống nhựa HDPE phù hợp với các ứng dụng:
- Hệ thống ống dẫn nước và phân phối nước uống.
- Hệ thống ống dẫn nước và tưới tiêu trong nông nghiệp.
- Hệ thống ống dẫn trong công nghiệp.
- Hệ thống ống thoát nước thải, thoát nước mưa,…
Tính chất vật lý
- Tỷ trọng: 0.96 g/cm³
- Độ bền kéo đứt tối thiểu: 19 MPa
- Hệ số giãn nở nhiệt: 0.2 mm/m.°C
- Điện trở suất bề mặt: 10¹³ Ω
- Nhiệt độ làm việc cho phép: 0 đến 40°C
- Chỉ số chảy tối đa (190°C/5kg): 1.4 g/10 phút
- Độ nhám bề mặt của ống (Ra): ≤ 0.007 mm
- Độ dẫn nhiệt của ống: ≤ 0.05 W/mK (0.05 W/m·°C)
Tính chất hóa học
Chịu được:
- Các loại dung dịch axit
- Các loại dung dịch kiềm
- Các loại dung môi yếu
Không chịu được:
- Các axit đậm đặc có tính oxy hoá
- Các tác nhân halogen
Áp suất làm việc
Áp suất làm việc là áp suất tối đa cho phép đối với nhiệt độ của nước lên đến 40°C.
Áp suất làm việc được tính theo công thức:
Pv = K × PN
Trong đó:
- Pv: Áp suất làm việc
- K: Hệ số giảm áp đối với nhiệt độ của nước
- PN: Áp suất danh nghĩa
- K được xác định như bảng 1b hoặc hình 1b
Bảng 1b: K đối với ống HDPE
| Nhiệt độ nước (°C) | Hệ số giảm áp K |
|---|---|
| 0 < t ≤ 20 | 1.00 |
| 20 < t ≤ 25 | 0.93 |
| 25 < t ≤ 30 | 0.87 |
| 30 < t ≤ 35 | 0.80 |
| 35 < t ≤ 40 | 0.74 |
Lưu ý: Khi cần chính xác hơn, K có thể được chọn theo hình 1b.
Thông Tin Kỹ Thuật

Bảng Giá
Bảng giá ống nhựa HDPE Nhựa Bình Minh Việt
Bảng giá ống nhựa HDPE được cập nhật mới nhất (áp dụng từ 08/08/2025):
| STT | Quy cách | PN (bar) | Đơn giá (chưa thuế) | Giá thanh toán |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 160 x 7,7mm | 8 | 205.600 | 222.048 |
| 2 | 160 x 9,5mm | 10 | 251.300 | 271.404 |
| 3 | 160 x 11,8mm | 12,5 | 306.000 | 330.480 |
| 4 | 160 x 14,6mm | 16 | 373.000 | 402.840 |
| 5 | 180 x 6,9mm | 6,3 | 256.000 | 276.480 |
| 6 | 180 x 8,6mm | 8 | 315.800 | 341.064 |
| 7 | 180 x 10,7mm | 10 | 387.100 | 418.068 |
| 8 | 180 x 13,3mm | 12,5 | 473.400 | 511.272 |
| 9 | 180 x 16,4mm | 16 | 571.500 | 617.220 |
| ... (xem chi tiết thêm trong bảng giá) | ||||













